Tế bào gốc nhau thai ngựa đua HO CENTA ( Made in Japan ) Tế bào gốc nhau thai ngựa đua HO CENTA ( Made in Japan ) Tế bào gốc nhau thai ngựa đua HO CENTA ( Made in Japan ) Tế bào gốc nhau thai ngựa đua HO CENTA ( Made in Japan ) Tế bào gốc nhau thai ngựa đua HO CENTA ( Made in Japan )

Tế bào gốc nhau thai ngựa đua HO CENTA ( Made in Japan )

ỨNG DỤNG TBG NHAU THAI NGỰA TRONG ĐIỀU TRỊ & CHĂM SÓC DA CHUYÊN NGHIỆP

1. CHỐNG OXY HÓA
Trong nhau thai ngựa có chứa rất nhiều các chất chống oxy hóa, trung hòa các gốc tự do, làm chậm quá trình lão hóa da. Ngăn chặn quá trình tạo thành nếp nhăn, nám, sạm da do lão hóa gây ra.

2. GIẢM THÂM NÁM, TÀN NHANG
Nhau thai ngựa ức chế men Tyrosinase, ức chế sự hình thành melanin, giúp giảm vết thâm đốm, tàn nhang.

3. TRẺ HÓA LÀN DA
Trong nhau thai ngựa có các yếu tố hoạt hóa các tế bào già, giúp các tế bào đang bị lão hóa nhanh phục hồi những đặc tính của các tế bào non trẻ. Quá trình này làm chậm quá trình lão hóa da. Kích thích quá trình lên da non và nhanh liền sẹo.

4. CẤP ẨM CHUYÊN SÂU
Nhau thai ngựa ức chế sự mất nước của da do tiếp xúc với ô nhiễm, nắng nóng… do chứa hàm lượng cao acid hyaluronic.

5. ỨC CHẾ SỰ GIA TĂNG SẮC TỐ, TĂNG ĐỘ ĐÀN HỒI DA
Hàm lượng cao Protein, acid amin, ADN, ARN, kháng thể và các vitamin có tác dụng làm mềm bề mặt da, kích thích các vi mạch máu dưới da, thúc đẩy quá trình tái tạo da, làm làn da mịn màng, tươi sáng.

6. KÍCH THÍCH SẢN XUẤT COLLAGEN
Peptide nhau thai ngựa giúp kích thích sản suất collagen trong tế bào nguyên sợi làm liền sẹo.


Nhau thai ngựa Ho Centa được chiết xuất trong tử cung ngựa đua Nhật Bản.
Nó là một cơ quan không thể thiếu chịu trách nhiệm vận chuyển máu cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Nhau thai ngựa đã được sử dụng trong lĩnh vực điều trị và chăm sóc da trong những năm gần đây

Trong nhau thai ngựa Ho Centa có chứa :

Nhận dạng peptide phân tử thấp trong 320 loại peptide bằng cách phân tích bộ chuyển hóa :

 

PHÂN TÍCH PEPTIT NHAU THAI NGỰA

Phân bố trọng lượng phân tử của peptide nhau thai có nguồn gốc từ ngựa.  Sự phân bố trọng lượng phân tử của loại bột này được đo bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Protein bị khử thành các phân tử bằng phản ứng enzym để tạo ra peptit và các peptit được phân bố thường xuyên nhất trong khoảng từ 1.000 đến 3.000 Da (72% peptit nhau thai có trọng lượng phân tử xấp xỉ <3.000 Da)

Hoạt động nhặt gốc tự do DPPH của peptit nhau thai

Kết quả của hoạt động thu dọn gốc DPPH của peptit nhau thai được tóm tắt trong Hình 3. Tỷ lệ DPPH còn lại đã giảm đáng kể nhờ peptit nhau thai ở nồng độ cuối cùng là 75 μg/mL và 150 μg/mL.

Hình 3. Hoạt động thu hồi DPPH của peptit nhau thai

Khi peptide Placenta được thêm vào dung dịch DPPH, hoạt động nhặt rác DPPH được xác nhận đáng kể ở nồng độ 75 μg/mLand 150 μg/mL. n = 3, trung bình ± sd, phép thử Dunnett, ***P < 0,001

 

Tác dụng của Peptide Nhau Thai Lên Ty Thể Nguyên Bào Sợi Ở Người

Kết quả đánh giá số lượng ti thể bằng xét nghiệm Mito Tracker đã được tóm tắt trong Hình 4 và 5. Việc bổ sung các peptit của nhau thai làm tăng đáng kể số lượng ti thể vào ngày thứ 3 của quá trinh nuôi cấy tế bào. Ngược lại, không có hoạt động nào được quan sát thấy trong nhóm đối chứng.

Phân tích hoạt động của ty thể bằng cách sử dụng nhuộm Rhodamine và Hoechst của nguyên bào sợi vào các ngày 3, 7, 14 và 21 sau khi bổ sung peptide nhau thai cho thấy hoạt động của ty thể được tăng cường đáng kể trong các tế bào được nuôi cấy từ 7 ngày trở lên .

Hình 4. Ảnh chụp số lượng ty thể trong nguyên bào sợi của người bằng nhuộm MitoTracker trong 3 ngày nuôi cấy

 

Tác dung của Peptide Nhau Thai Lên Ty Thể Nguyên Bào Sợi Ở Người

  Hình 5. Ảnh hưởng của việc đánh giá số lượng ty thể bằng peptide nhau thai trong 3 ngày nuôi cấy

Trong các peptide nhau thai, sự phong phú của ty thể tăng lên đáng kể ở mọi nồng độ. Mặt khác, không có hoạt động nào được quan sát thấy trong xử lý AP (MW; 8.000) và APAT (MW; 60.000). n = 3, trung bình ± sd, kiểm tra Dunnett, *P <0,05, **P <0,01

 

Hình 6. Ảnh hưởng của việc đánh giá hoạt động của ty thể bằng peptide nhau thai trong 7 ngày nuôi cấy

Ở peptide nhau thai, hoạt động của ty thể tăng đáng kể ở nồng độ 500 µg/mL. Mặt khác, không có hoạt động nào được quan sát thấy trong xử lý AP (MW; 8.000) và APAT (MW; 60.000). n = 3, trung bình ± sd, phép thử Dunnett, ** P < 0,01

 

Tác Dụng Của Peptide Nhau Thai Đối Với Collagen Type I Trong Nguyên Bào Sợi Người

Kết quả sản xuất collagen loại I được tóm tắt trong Hình 7. Việc bổ sung các peptide nhau thai làm tăng đáng kể sản xuất collagen vào ngày 14 và 21 của quá trình nuôi cấy tế bào. Mặt khác, không có hoạt động nào được quan sát thấy trong nhóm đối chứng. Để loại trừ khả năng có mặt của collagen loại I trong mỗi chất thử nghiệm, chúng tôi đã đo trước mức độ collagen loại I trong môi trường thử nghiệm có chứa chất thử nghiệm và không phát hiện collagen loại I trong bất kỳ môi trường nào có chứa chất thử nghiệm.

Hình 7. Ảnh hưởng của việc đánh giá hoạt động sản xuất Typecollagen của peptide nhau thai trong 14 ngày nuôi cấy

Ở peptide nhau thai, quá trình sản xuất chất gây dị ứng loạiⅠ tăng đáng kể ở nồng độ 500 µg/mL. Mặt khác, không có hoạt động nào được quan sát thấy trong xử lý AP (MW; 8.000) và APAT (MW; 60.000). n = 3, trung bình ± sd, phép thử Dunnett, ** P < 0,01

 

Đánh Giá Tác Động Của Peptide Nhau Thai Ngựa Đối Với Khả Năng Chữa Lành Vết Thương Của Nguyên Bào Sợi Người

Trong thử nghiệm chữa lành vết thương, hoạt động di chuyển của các nguyên bào sợi được tăng cường đáng kể khi bổ sung các peptit nhau thai (100 μg / mL). So với nhóm đối chứng, khả năng di chuyển của các nguyên bào sợi tiếp xúc với peptit nhau thai đã tăng khoảng 45% (Hình 8 và 9).

Hình 8. Hình ảnh thử nghiệm chữa lành vết thương bằng nguyên bào sợi của con người

Hình ảnh này cho thấy khoảng cách di chuyển của nguyên bào sợi người được kích thích bằng peptide nhau thai trong 96 giờ

Hình 9. Thử nghiệm chữa lành vết thương bằng nguyên bào sợi của con người

Khoảng cách di chuyển (mm) khi các tế bào nguyên bào sợi của con người được kích thích bằng peptide nhau thai (100 μg / mL trong 96 giờ. n = 3, trung bình ± sd, Bài kiểm tra của sinh viên, ***P < 0,001

 

Đánh Giá Tác Động Của Peptide Nhau Thai Ngựa Đối Với Hệ Thống Nuôi Cấy Biểu Bì 3 Chiều Của Con Người

Thử nghiệm MTT cho thấy sự tăng sinh tế bào trong hệ thống nuôi cấy biểu bì của người tiếp xúc với nồng độ peptide nhau thai là 15% (W / V) và 50% (W / V). Ngoài ra, điều trị SLS 5% làm giảm số lượng tế bào khoảng 65% (Hình 10 và 11).

Các peptit nhau thai được chuẩn bị ở nồng độ 5% (W/V) và 50% (W/V) đã được thêm vào mô hình biểu bì nuôi cấy ba chiều của con người. Để kiểm soát chất gây độc tế bào, 5% (W/V) natri lauryl sulfat (SLS) đã được thêm vào. Sau 5 ngày nuôi cấy, khả năng sống của tế bào được đo bằng xét nghiệm MTT. Sau đó, các tế bào này được ủ với MTT và đo độ hấp thụ (OD 540 nm). n = 3, trung bình ± sd, phép thử Dunnett, ** P < 0,01

Hình 10. Thử nghiệm ảnh hưởng trên mô hình biểu bì nuôi cấy ba chiều của con người

Các peptit nhau thai được chuẩn bị ở nồng độ 15% (W/V) và 50% (W/V) đã được thêm vào mô hình biểu bì nuôi cấy ba chiều của con người. Để kiểm soát chất gây độc tế bào, 5% (W/V) natri lauryl sulfat (SLS) đã được thêm vào. Sau 5 ngày nuôi cấy, những bức ảnh này được nhuộm HE của mô và quan sát dưới kính hiển vi

Hình 11. Thử nghiệm ảnh hưởng trên mô hình biểu bì nuôi cấy ba chiều của con người

 

KẾT LUẬN LÂM SÀNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHAU THAI NGỰA TRÊN BIỂU BÌ VÀ NGUYÊN BÀO SỢI

Xét nghiệm chữa lành vết thương là một mô hình quan trọng để chỉ ra quá trình phục hồi da sớm.

Nghiên cứu chứng minh rằng các peptide nhau thai thúc đẩy sự di chuyển của các nguyên bào sợi ở người cho thấy sự kích thích các nguyên bào sợi nơi một số yếu tố gây ra sự suy thoái chức năng và thúc đẩy hiệu quả chữa lành vết thương (hiệu ứng hàng rào) trên bề mặt da.

Hệ thống nuôi cấy biểu bì người ba chiều, bao gồm lớp sừng, lớp hạt, lớp gai và lớp đáy, là một mô hình thích hợp cho da người do nó tương đồng với cấu trúc da người thông qua ba chiều phân biệt và phân tầng cao và nó thường được sử dụng để đánh giá độ an toàn của sản phẩm vì vậy có độ chuẩn xác và tin cậy cao.

Trong nghiên cứu này, việc bổ sung các peptide của nhau thai vào môi trường nuôi cấy biểu bì ba chiều dẫn đến sự phát triển của tế bào. Do đó, chúng tôi đã xác nhận tính an toàn và tác dụng tăng sinh của peptide nhau thai trên nền văn hóa biểu bì ba chiều của con người, cho thấy rằng việc sử dụng peptide nhau thai lên da có thể dẫn đến sự thâm nhập của da và thúc đẩy tăng sinh tế bào da. Cuối cùng, việc loại bỏ các loại oxy phản ứng đã được báo cáo là có hoạt tính chống oxy hóa. Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ ra rằng các peptit trong nhau thai có các hoạt động chống oxy hóa mạnh. Ngoài ra, chúng được kỳ vọng sẽ mang lại tác dụng chống tia cực tím và chống viêm khi được sử dụng kết hợp với các chế phẩm bên ngoài như mỹ phẩm, do đó bảo vệ da khỏi bị hư hại

*Nguồn tài liệu nghiên cứu:

Application of horse-derived placental peptides in cosmetics

Koji Wakame , Akifumi Nakata , Keisuke Sato , Ken-ichi Komatsu, Teruo Maruta

Faculty of Pharmaceutical Sciences, Hokkaido University of Science, Japan

 

SO SÁNH CÁC LOẠI NHAU THAI

1.PIG PLACENTA (NHAU THAI HEO)

*Ưu điểm:

– Tại Nhật bản Nhau thai Heo được biết đến nhiều nhất trong các loại nhau thai, đa số các thương hiệu sử dụng nhau thai heo để làm mỹ phẩm dưỡng da, thực phẩm chức năng là chính.

– Nhà sản xuất dễ có nguyên liệu để sản xuất, dẫn đến việc hàng không bị khan hiếm.

*Khuyết điểm:

– Do là loài động vật chăn nuôi gia súc lấy thịt nên một lần Heo sinh sản khoảng 8-10 con hoặc hơn, và heo có thể sinh sản rất nhiều lứa trong một năm nên có rất nhiều số lượng Nhau Thai Heo dùng cho sản xuất.

– Các công ty kinh doanh cũng dễ dàng bắt tay vào sản xuất vì nguyên liệu có nhiều và lúc nào cũng có sẵng. Điều quan trọng nhất là giá thành cực kì thấp và được bán đại trà trên thị trường Nhật Bản.

– Giá trị dinh dưỡng Axit amin thì ít hơn hẳn so với Nhau thai Ngựa, tính chất an toàn cũng không cao vì Heo rất dễ bị nhiễm bệnh truyền nhiễm như: bệnh phó thương hàn lợn (Salmonella cholerae suis), bệnh dịch tả lợn (Hog cholera), bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis), bệnh đóng dấu lợn (Erysipelas suum), và nhất là bệnh Lở mồm long móng (Foot and mouth disease) đã gây ra một dịch bệnh lớn giết chết hàng trăm ngàn con lợn tại Việt Nam vài năm trước

2. HUNMAN PLACENTA (NHAU THAI NGƯỜI)

* Ưu điểm:

–  Nhau thai người được sử dụng với hình thức tiêm thẳng vào máu tại các bệnh viện thẩm mỹ tại Nhật Bản tính chất an toàn cao hơn các loại nhau thai động vật.

–  Vì tương đồng với con người nên không bị dị ứng hoặc tác dụng phụ, nhau thai người cũng được sử dụng cho một số mỹ phẩm dưỡng da cao cấp của các chuyên gia thẩm mỹ và bác sĩ.

* Khuyết điểm:

– Tuy nhiên nhau thai người chỉ được sử dụng tại bệnh việt thẩm mỹ không có bán với hình thức thực phẩm chức năng bồi bổ hàng ngày.

3.HORSE PLACENTA (NHAU THAI NGỰA)

* Ưu điểm:

– Mỗi năm Ngựa sinh sản một lần và một lần chỉ được 1con ( Một lần sinh được 1 con y như con người) nên Nhau Thai Ngựa có cấu tạo tương đồng gần nhất so với Nhau Thai Người.

– Thân nhiệt của Ngựa cao hơn Heo và Cừu khoảng 5 độ vì vậy Ngựa không bị bệnh vi khuẩn truyền nhiễm thông thường như Cừu và Heo.

** Đối với giống Ngựa Đua thì mức độ giàu dinh dưỡng gấp 4-5 lần so với Nhau Thai Heo, và có tới 6 loại Axit amin thiết yếu tốt cho sức khoẻ mà Nhau Thai Heo không hề có.

* Khuyết điểm:

– Chỉ duy nhất Ngựa Đực và Ngựa Cái đều phải là giống Ngựa Đua Thuần Chủng thì khi sinh Ngựa Con mới được cấp giấy Khai Sinh Chứng Nhận là giống Ngựa Đua Thuần Chủng, một trong 2 giống mà không phải là Ngựa Đua Thuần Chủng thì tuyệt đối cũng không được cấp giấy Chứng Nhận Khai Sinh. Chính vì điều âý số lượng sanh con để lấy được nhau thai là rất quý hiếm và ít ỏi.

– Tại Nhật Bản cũng chỉ có 2-3 công ty hàng đầu mới có thể đầu tư vào để có được giống Ngựa Đua Thuần Chủng để lấy được nguyên liệu Nhau Thai Ngựa Đua, không phải nhà sản xuất nào cũng dễ có đủ kinh phí và khả năng chuyên môn để có được nguyên liệu trên.

– Một quá trình khó khăn từ “quá trình phối giống” đến “quá trình có được nguyên liệu” Nhau Thai Ngựa Đua là một quảng thơì gian dài. Chưa kể đến quy trình sản xuất khép kín để chắc chắn không hề sai sót khi cho ra thành phẩm vì khi có sai sót sẽ làm mất đi phần nguyên liệu ít ỏi.

SẢN PHẨM KHÁC

Menu